Kiến thức

QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA HỘ GIA ĐÌNH

Hộ gia đình của bạn đang sử dụng chung một mảnh đất? Các thành viên trong gia đình thắc mắc nếu chuyển nhượng thì sẽ tiến hành như thế nào?

Hãy cùng Vạn Phú Land giải đáp thắc mắc này nhé.

Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý, Nhà nước giao cho người dân sử dụng nên thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, đối với đất đai cấp cho hộ gia đình, các giao dịch liên quan đến thửa đất này thường rất phức tạp bởi có nhiều thành viên cùng tham gia. Do đó, việc hiểu rõ và nắm vững các quy định của pháp luật về đất đai là thật sự cần thiết.

Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất. (Luật Đất đai năm 2013).

Hiện nay, khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất hay tiến hành các giao dịch liên quan đến thửa đất, nhiều hộ gia đình băn khoăn vì không biết chuyển nhượng các thửa đất này trường hợp nào cần tất cả các thành viên trong gia đình đồng ý và trường hợp nào thì không cần thiết.

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình?

Trên thực tế, các thành viên trong hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất nếu đáp ứng các điều kiện sau:

Thứ nhất, có quan hệ hôn nhân (vợ, chồng), quan hệ huyết thống (cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ), quan nuôi dưỡng (cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi).

Thứ hai, đang sống chung tại thời điểm Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận quyền sử dụng đất.

Thứ ba, có quyền sử dụng đất chung bằng các hình thức như: Cùng nhau đóng góp, tạo lập hoặc được tặng cho, thừa kế chung.

Khi có chung quyền sử dụng đất các thành viên trong gia đình được quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất nếu có đủ điều kiện.

Đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình thông thường sẽ ghi thông tin của chủ hộ (Hộ ông hoặc Hộ bà). Tuy nhiên, nếu chủ hộ không có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi người đại diện là thành viên khác trong hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình.

45b72fca2390d6ce8f81 Vạn Phú Land

– Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có sự đồng ý của  tất cả các thành viên trong hộ gia đình:

Theo Thông tư 02/2015/TT-BTNMT quy định:

Người có tên trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự quy định tại Khoản 1 Điều 64 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP chỉ được thực hiện việc ký hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi đã được các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất đồng ý bằng văn bản và văn bản đó đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật”.

Do đó, đối với trường hợp hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất (đáp ứng các điều kiện trên) khi thực hiện chuyển nhượng, tặng cho hoặc các giao dịch khác liên quan đến tài sản của hộ gia đình thì phải được sự đồng ý các thành viên bằng văn bản có công chứng, chứng thực.

a3cb76bd4ae7bfb9e6f6 Vạn Phú Land

– Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất không cần sự đồng ý của các thành viên trong hộ gia đình:

Nếu thành viên nào trong gia đình không đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên về quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì khi thực hiện chuyển nhượng không cần sự đồng ý của thành viên đó.

Ví dụ: Hộ gia đình Chị Hoa có 06 thành viên (02 vợ chồng và 04 người con, được biết người con thứ 4 sinh năm 1998). Hộ gia đình chị Hoa được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất khai hoang và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào năm 1993. Do đó, khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì không cần sự đồng ý của người con thứ 4 vì sinh ra sau thời điểm Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất. Hay nói cách khác, người con thứ 4 không có chung quyền sử dụng đất với cha mẹ.

Trên thực tế, các giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của hộ gia đình thường rất phức tạp bởi có nhiều thành viên cùng tham gia. Khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất hoặc có tranh chấp về quyền sử dụng đất giữa vợ chồng, thành viên trong gia đình với nhau, chúng ta cần xác định rõ ai là người có quyền sử dụng đất, không phải mọi thành viên có cùng hộ khẩu là có chung quyền sử dụng đất. Như vậy, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi thực hiện các giao dịch liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình hãy tìm hiểu kỹ các quy định của pháp luật nhằm hạn chế mọi rủi ro và tranh chấp phát sinh.

Nếu bạn còn thắc mắc về thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình hay cần giải đáp các vấn đề liên quan đến chuyển nhượng hãy liên hệ Vạn Phú Land để được hỗ trợ các thông tin tối ưu nhé.

Vạn Phú Land luôn đồng hành cùng các gia đình giải đáp vướng mắc về đất đai!

Liên hệ